SCM COAT - VẬT LIỆU PHỦ GỐC POLYUREA

Mã sản phẩm: SCM COAT

Giá: Liên hệ

Tình trạng: Còn hàng

Mua ngay Hướng dẫn mua hàng

SCM COAT - Vật liệu phủ gốc Polyurea thích ứng với mọi công trình mọi bề mặt, tuy nhiên hoạt động tốt nhất khi bám dính trên bề mặt bê tông. Tạo lớp bám dính hiệu quả chống thấm chống mài mòn giúp cho công trình của bạn. Sản phẩm đã được sử dụng phổ biến trong xây dựng cơ bản tại Việt Nam, đặc biệt từ những năm 1990 trở lại đây khi công nghệ xây dựng phát triển mạnh mẽ. Yêu cầu phát triển nhà máy văn phòng tăng mạnh vào giai đoạn này khi các tập đoàn nước ngoài đầu tư mạnh vào Việt Nam.   

Thông tin về sản phẩm

SCM COAT - Vật liệu phủ gốc Polyurea gồm các seri (100; 200; 300…) là một polyurea tinh khiết 100% với thời gian keo hóa (15-20 giây) vật liệu kết tinh tốt ngay cả trong môi trường ẩm. Thiết kế cho việc ngâm liên tục và được chế tạo để đảm bảo độ ẩm tối ưu và độ bám dính của các mặt nền bê tông. SCM COAT là sản phẩm lý tưởng cho các hoạt động xây dựng, hạ tầng và chống thấm nói chung. SCM COAT được hình hình cho hầu hết  mặt nền với các tác dụng chống thấm bổ sung. Không giống như nhiều tấm màng hoặc lưu chất khác, SCM COAT có thể chịu được đọng nước lâu dài mà không bị hư hại.

Khi được thi công tạo bề mặt cho các công trình chứa nước hoặc có độ ẩm cao bạn hoàn toàn có thể yên tâm bởi độ thấm thấp giúp giải quyết được nhiều vấn đề thẩm thấu liên quan đến các lớp sơn phủ chống thấm chứa trong môi trường ngâm liên tục. Nhờ độ bền của SCM COAT chống thấm, chống mài mòn không nó được sử dụng phổ biến trong nhiều công trình ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Như lĩnh vực thương mại - nền bề mặt tường siêu thị. Sàn và nền các nhà máy công nghiệp - Nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử, lắp ráp máy móc. Hay sử dụng phổ biến dùng sơn phủ nền tường bề mặt các công trình công cộng hiệu quả. Gần đây nó đã được sử dụng nhiều cơ sở trong xây dựng, khi duy trì toàn vệ khả năng chống thấm lâu bền của nó.

scm vat lieu phu goc polyurea

Thi công sơn phủ scm coat nền bề mặt cảng biển

Đặc tính nổi bật SCM COAT là loại polyurea nguyên chất 100% thể rắn, dẻo, thơm và hai thành phần theo tỷ lệ 1: 1 với độ thẩm thấu thấp tối ưu, các tính năng bảo vệ chống tia cực tím tuyệt đối và chống thấm. Nó là loại polyurea nguyên chất thường được sử dụng cho hầu hết các công trình trọng điểm với yêu cầu cao về độ bền theo thời gian và tính thẩm mỹ được đảm bảo nhờ khả năng chống mài mòn. Newtec đã thực hiện nhập khẩu và phân phối sản phẩm này qua nhiều năm và gặt hái được nhiều thành công giúp khách hàng giải quyết được triệt để vấn đề.

Các công trình lĩnh vực ứng dụng vật liệu này hiệu quả:

• Vật liệu thi công nền sân bay, Vật liệu thi công nền bãi đỗ xe giao thông, đường đi bộ
• Vật liệu thi công nền khách sạn, siêu thị
• Vật liệu thi công nền nhà máy công trình công nghiệp, sàn nhà kho
• Vật liệu thi công nền công trình dân dụng
• Vật liệu thi công nền công trình cảng biển, công trình thép kết cấu. 
• Vật liệu thi công nền các cơ sở hoạt động khai khoáng
• Vật liệu thi công nền cơ sở lưu trữ lạnh.
• Thùng chứa/ngâm chiết thứ cấp sơ cấp trong khai khoáng/bãi chứa rác
• Đặc biệt là vật liệu thi công bể chứa nước ăn, uống. Hay nhà máy chế biến thực phẩm

Đặc tính nổi bật của sản phẩm

• Độ ổn định nhiệt ưu việt
• Không chứa các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)
• Không chứa hơi độc hại
• Không mùi
• Đáp ứng tiêu chuẩn USDA
• 100% thể rắn
• Liền mạch
• Độ thẩm thấu, thấm hơi nước rất thấp
• Dẻo ở nhiệt độ thấp
• Không phản ứng
• Độ bền hóa học tốt
• Có thể được sử dụng mà không cần sơn lót trong một số ứng dụng (đặc biệt là thép)
• Được sử dụng với hoặc không cần gia cố trong vùng chuyển tiếp.

Đặc tính vật lý, hóa học sản phẩm

Tính chất vật liệu                                Thành phần A (Isocyanate)            Thành phần B (nhựa)
Mật độ (kg/L)                                                         1,11                                      1,00
Độ nhớt (Cps @ 21oC)                                         260                                       380
Tỷ lệ trộn (theo khối lượng)                 1:1
Chất rắn (trộn) theo khối lượng           100%
Điểm bốc cháy (trong cốc kín Pensky Martens    >93oC
Độ phủ theo lý thuyết    1L = 1mm chiều dày trên 1m2

Các thông số kỹ thuật khác

Độ cứng, ASTM D-2240    35-45 theo thang đo Shore D
Tỷ lệ trộn theo khối lượng    1A:1B
Thời gian keo hóa/kết đông    15-20 giây
Thời gian không bong sơn    30 – 60 giây
Thời gian sơn lại tối đa    12 giờ
Độ bền mài mòn Taber; C-17, 1000 vòng, 1kg    ≤ 30 mg
Độ bền kéo ASTM412-C    10-23 MPa
Độ giãn dài, ASTM412-C    300-650 %
Độ bền nứt, ASTM 624-86    75-80 kN/m
Nhiệt độ làm việc    -30oC đến 120oC
Độ thấm hơi nước    0,00036/phút
Độ bền chịu lửa (độ lan của ngọn lửa, phân cấp...)     Cấp 2, Cấp A đối với vật liệu lợp mái

scm coat thi cong ham de xe

Vật liệu Scm thi công vận liệu sàn nhà để xe

 

Điểm mạnh nổi bật của Vật liệu trên

Với khả năng vượt trôi trơ với môi trường, độ bền mài mòn vô địch. Sự cân bằng của các tính chất vật lý vốn có trong chất đàn hồi elastome và các tính chất chống thấm mang lại khả năng chống mài mòn vượt trội. Đem lại một bề mặt thi công bền vững với thời gian.

Khả năng vượt trội hơn các sản phẩm cùng loại là thi công các công trình đòi hỏi mặt an toàn thực phẩm cao theo tiêu chuẩn của bộ y tế. Với khả năng trơ về hóa học và vật lý giúp cho lớp thi công vật liệu này thích hợp trong sơn phủ bể chứa nước. Nước dùng trong sinh hoạt hằng ngày cho người và động vật bạn có thể hoàn toàn yên tâm. 

Cộng thêm tính chất sản phẩm dẻo dai và linh hoạt. Độ bền kéo và độ giãn dài đặc biệt cao của sản phẩm mang lại khả năng bảo vệ khỏi các tác động cơ học và khả năng chống đâm thủng và nén. Qua đó bảo vệ được bề mặt sơn phủ tránh phá vỡ kết cấu. Ngoài ra nó cũng rất an toàn khi vận chuyển khác với các loại hóa chất cùng loại khác. Bởi vì sản phẩm này không chứa dung môi dễ bay hơi hoặc dễ cháy. Điều này giúp giảm các nguy cơ nguy hiểm khi vận chuyển, lưu trữ và sử dụng.

Về màu sắc lớp sơn phủ, Quý khách có thể lựa chọn màu tùy trọn như màu sơn thông thường. Tuy nhiên màu xám, đen, trắng và màu kem tự nhiên là các màu tiêu chuẩn. Nếu bạn muốn lựa chọn màu sắc theo yêu cầu tùy chọn thì vui lòng liên hệ trước với đơn vị phân phối để đặt hàng và có thể tốn thêm thời gian và giá thành cao hơn.

Khuyến cáo do có thành phần thơm nên SCM COAT có thể được sơn phủ bằng một lớp phủ polyurethane béo để tạo thành lớp sơn hoàn thiện bền màu chống tia UV hiệu quả hơn.

Tiêu chuẩn kỹ thuật khi thi công

   - Lớp sơn lót

  • Độ dày khuyến nghị
  • Độ dày tối thiểu khuyến nghị trong chống mài mòn là 3mm. Độ dày tối thiểu khuyến nghị cho chống thấm là 1,0- 2mm. 

    - Số lớp sơn phủ
Sản phẩm này có thể được áp dụng ở độ dày từ 1 mm đến vài cm trong một lớp sơn phủ nguyên khối. Để tiến hành theo yêu cầu kỹ thuật, cho phép vừa đủ thời gian sấy khô cho lớp sơn phủ đầu tiên tạo màng, sau đó phun lớp sơn phủ tiếp theo. Không được vượt quá thời gian sơn lại khuyến nghị. Khi thực hiện tới độ dày trên 4mm, tạm dừng ít nhất 5 phút mỗi (khoảng) 3mm để lớp phủ tỏa nhiệt và khô đồng đều trong các lớp.
Đôi khi hai hoặc nhiều lớp sơn phủ được áp dụng với màu sắc khác nhau để xác định độ mài mòn bằng mắt thường. Các lớp sơn phủ bổ sung cần được áp dụng ngay khi lớp sơn phủ đó kết dính nhưng không còn giữa các lớp sơn phủ sớm hơn thời gian sơn lại quy định là 2 giờ.
    - Lớp sơn phủ hoàn thiện
Lớp sơn phủ hoàn thiện polyurea béo hoặc polyurethane, hoặc polyaspartic polyurea có thể cần thiết trong một số ứng dụng, đặc biệt trong trường hợp yêu cầu bền màu theo thời gian (sản phẩm này rất bền nhưng dưới tác dụng của tia cực tím không bền màu - Vì vậy bạn được khuyến cáo thi công thêm một lớp phủ polyurethane béo để tạo thành lớp sơn hoàn thiện bền màu chống tia UV hiệu quả hơn).  Lớp sơn phủ hoàn thiện phải được áp dụng ngay khi lớp sơn cuối cùng kết dính, với thời gian tối đa giữa các lớp theo quy định về thời gian sơn lại của sản phẩm này.

Phương pháp thi công

Khi thi công loại sơn phủ này phải được thực hiện thông qua thiết bị phun sơn chuyên dụng có gia nhiệt, đa thành phần, áp suất cao. Thiết bị phun sơn phải tạo áp lực phun tối thiểu là 2000 psi và nhiệt độ đạt được của vật liệu vào khoảng 60-80°C (tùy thuộc vào vị trí địa lý). Khi đang thi công nếu có bất kỳ thay đổi màu sắc hoặc sự không đồng nhất của vật liệu, cần lập tức dừng thiết bị phun và khắc phục sự cố để điều chỉnh về trạng thái tốt nhất. Trước và sau khi phun phải kiểm tra thiết bị phun để tạo trạng thái tốt nhất giúp quá trình phun hiệu quả hơn.

Khi thi công nhiệt độ bề mặt vật liệu được sơn phủ (nền) nhiệt độ lý tưởng là 24oC và tăng giảm 10oC thích hợp cho việc thi công sơn phủ. Nhiệt độ nền tối đa cho phép theo tiêu chuẩn kỹ thuật là 50oC. Khi thực hiện sơn phủ thực hiện thi công từng lớp, cần thực hiện đúng tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến cáo. Các lớp cần được thi công đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, thời gian thi công giữa các lớp cần được đảm bảo để tạo độ kết dính. Lưu ý các lớp sơn cũ tiến hành vệ sinh mài nhẹ để loại bỏ bất kỳ vật liệu oxy hóa và làm sạch hoàn toàn trước khi sơn lớp kế tiếp. 

Quy cách đóng gói sản phẩm, và vận chuyển

Bộ sản phẩm gồm 2 thùng 2 thành phần riêng biệt. Tiêu chuẩn bộ 400L (2 thùng mỗi thùng 200L). Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để đặt mua các dung tích khác theo nhu cầu hoặc từng trường hợp cụ thể. Vì là dung môi trong thùng kín nên cũng dễ dàng khi vận chuyển tuy nhiên khi vận chuyển cần có 1 số lưu ý bảo quản ở nhiệt độ phòng (lý tưởng ở 20 - 25 độ C) không để thấp quá dưới 10 độ vào ở cao quá 50 độ C rất dễ dẫn đến kết tinh, hình thành các chất rắn không hòa tan dẫn đến hỏng dung môi. Thùng cần đậy kín và các thành phần có thời gian lưu trữ quy định là 12 tháng. Khi sử dụng một thành phần được mở ra và sử dụng một phần thì cần đóng lắp thùng lại cẩn thận tốt nhất không để không khí ẩm lọt vào hoặc trám đầy vùng thể tích đó bằng khí Nitơ hoặc đổ đầy vào thùng chứa nhỏ hơn.

Chỉ tiêu kỹ thuật khi tiếp xúc với hóa chất (Còn gọi là độ bền hóa học) cần lưu ý.

Tuy lớp sơn phủ sau khi thực hiện phun xong gần như trơ về mặt hóa học tuy nhiên vẫn phải lưu ý một số hóa chất có thể ảnh hưởng xấu đến bề mặt lớp thi công

Axit axetic (10%)    R    Axit photphoric (10%)    R
Amoni hyđroxit (20%)    R    Kali hyđroxit (10%)    R
Amoni hyđroxit (50%)    RC    Kali hyđroxit (20%)    RC
Dung dịch thủy lực    R    Natri hyđroxit (10%)    R
Axit clohyđric (10%)    R    Natri hyđroxit  (50%)    RC
Xăng (không chứa chì)    R    Axit sunfuric (15%)    R
(Khí) hydrogen sulphide    R    Nước thải    R
Nhiên liệu Diesel (Kerr-McGee)    RC    Nước biển    R
Dầu động cơ, dầu phanh    RC    Nước (máy)  @ 80°C    R
R – bền, chống chịu; RC – Thay đổi nhẹ bề mặt, phai màu nhưng không ảnh hưởng đến độ cứng

Đây có thể khẳng  định là loại vật liệu siêu bền, vật liệu chống mài mòn vô cùng hiệu quả giúp công trình được bền vững với thời gian.